/

Phí bảo trì đường bộ mới nhất của các phương tiện

Thứ năm, 07/01/2021, 14:33 GMT+7

Phí bảo trì đường bộ được Hyundai Ngôi Sao cập nhật bảng mức mới nhất bao gồm: phí bảo trì đường bộ xe máy, phí bảo trì đường bộ xe ô tô, phí bảo trì đường bộ xe bán tải, phí bảo trì xe tải và xe công ten nơ…. Vậy nộp phí bảo trì đường bộ ở đâu thuận tiện nhất? Mức phí đường bộ áp dụng cho các loại xe nào? Bạn có thể tham khảo bài viết này để biết rõ hơn về mức phí bảo trì đường bộ nhé!

Phí đường bộ, hay còn gọi là phí bảo trì đường bộ là loại phí mà chủ các phương tiện giao thông lưu thông trên đường bộ phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì đường bộ, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu thông. Phí đường bộ được thu theo năm, mức phí do nhà nước quy định. Sau khi nộp đủ loại phí, thì sẽ được phát tem để dán vào kính chắn gió trước xe , trên tem đó sẽ ghi rõ ngày bắt đầu và ngày hết hạn. Thường thì tem sẽ được phát khi bạn đi đăng ký đăng kiểm.

tem phí bảo trì đường bộ

phi-bao-tri-duong-bo-

MỤC LỤC

1. Phí bảo trì đường bộ là gì?

2. Sự khác nhau giữa phí bảo trì đường bộ và phí cầu đường

3. Thời gian nộp phí bảo trì đường bộ tại Việt Nam

3.1 Theo chu kỳ đăng kiểm

3.2 Theo năm dương lịch

3.3 Theo mỗi tháng

3.4 Lưu ý về thời gian đăng kiểm

4. Mức phí đường bộ áp dụng cho các phương tiện đường bộ nào?

5. Phí bảo trì đường bộ xe máy có áp dụng không?

6. Các phương tiện được miễn phí bảo trì

7. Nộp mức phí đường bộ ở đâu thuận tiện nhất?

8. Bảng mức phí bảo trì đường bộ mới nhất 

9. Mức phí đường bộ của các loại  xe tải thông dụng

10. Mức phí bảo trì đường bộ xe 7 chỗ mới nhất

11. Mức phí bảo trì đường bộ xe 4 chỗ

12. Phí đường bộ xe bán tải mới nhất

13. Danh sách các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới tại Bình Dương

Trung Tâm đăng kiểm xe cơ giới 6101S – Bình Dương

Trung Tâm đăng kiểm xe cơ giới 6102S – Bình Dương

Trung Tâm đăng kiểm xe cơ giới 6103S – Bình Dương

1. Phí bảo trì đường bộ là gì?

Phí bảo trì đường bộ mới nhất 2021 là một loại phí dùng để nâng cấp, sửa chữa bảo dưỡng các tuyến đường do nhà nước thu từ các phương tiện. Kinh phí thì có hạn nhưng nhà nước vẫn muốn người dân có thể đi lại trên những tuyến đường hiện đại và tốt nhất do vậy phí bảo trì đường bộ ra đời. Sau khi nộp đủ loại phí, thì sẽ được phát tem để dán vào kính chắn gió trước xe , trên tem đó sẽ ghi rõ ngày bắt đầu và ngày hết hạn. Thường thì tem sẽ được phát khi bạn đi đăng ký đăng kiểm.

2. Sự khác nhau giữa phí bảo trì đường bộ và phí cầu đường

Phí bảo trì đường bộ khác hoàn toàn so với phí Cầu Đường. Phí cầu đường là loại phí mà khi các phương tiện đi qua đoạn đường cầu được xây dựng bằng nguồn vốn khác, thì các đơn vị thầu cần thu phí để thu hồi lại vốn đã bỏ ra để làm lại đoạn cầu, đường đó. Còn phí bảo trì đường bộ là loại phí nhà nước thu theo định kỳ, nhằm bảo trì , nâng cấp và xây mới các con đường, cầu miễn phí cho người dân.

phí bảo trì đường bộ /m/07r04

3. Thời gian nộp phí bảo trì đường bộ tại Việt Nam

3.1 Theo chu kỳ đăng kiểm

– Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 01 năm trở xuống: Chủ phương tiện thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.

– Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 01 năm (18, 24 và 30 tháng): Chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ theo năm (12 tháng) hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm (18, 24 và 30 tháng).

3.2 Theo năm dương lịch

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nộp phí theo năm dương lịch gửi thông báo bằng văn bản (lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện) đến đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí theo năm dương lịch đối với các phương tiện của mình.

Hàng năm, trước ngày 01/01 của năm tiếp theo, chủ phương tiện phải đến đơn vị đăng kiểm nộp phí cho năm tiếp theo. Khi thu phí, đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí cho từng xe tương ứng thời gian nộp phí.

3.3 Theo mỗi tháng

Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải có số phí phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên được thực hiện nộp phí theo tháng.

Doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản (lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện) gửi đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí đối với các phương tiện của mình. Hàng tháng, trước ngày 01 của tháng tiếp theo, doanh nghiệp, hợp tác xã phải đến đơn vị đăng kiểm (đã đăng ký nộp theo tháng) nộp phí cho tháng tiếp theo.

3.4 Lưu ý về thời gian đăng kiểm

Thời gian đăng kiểm cũng ảnh hưởng tới mức phí đường bộ phải nộp, cụ thể:

  • Nếu đăng kiểm sớm thì số tiền phí đường bộ phải nộp = Số tháng đã lưu hành (số này không tính thời gian đăng kiểm sớm) x Mức phí + (Số ngày trong tháng đến đăng kiểm sớm /30) x Mức phí.
  • Nếu đăng kiểm muộn thì số tiền phí đường bộ phải nộp = Số tháng nộp phí theo chu kỳ x Mức phí + (Số ngày nộp muộn / 30) x Mức phí.

trung tâm đăng kiểm bình dương

4. Mức phí đường bộ áp dụng cho các phương tiện đường bộ nào?

Phí bảo trì đường bộ được áp dụng cho tất cả các loại phương tiện như ô tô, xe bán tải, xe tải, xe công-ten-nơ. Mức phí ở mỗi phương tiện trên phải chịu ở mức khác nhau. Dù là cá nhân hay tổ chức thì cũng phải nộp phí bảo trì đường bộ theo quy định.

Quy định của Bộ Giao thông vận tải chỉ dựa trên số chỗ ngồi đối với xe du lịch và xe bán tải, đối với xe tải, xe công ten nơ dựa trên tải trọng của xe.

5. Phí bảo trì đường bộ xe máy có áp dụng không?

Theo quy định, những phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (nghĩa là có biển số xe, giấy chứng nhận đăng ký xe) thì buộc phải đóng phí bảo trì đường bộ (dù có đang vận hành sử dụng hay chỉ “cất một chỗ”). Ví dụ như xe ô tô, xe máy kéo, các loại xe tương tự (gọi chung là ô tô). Như vậy có nghĩa xe máy không cần phải đóng phí bảo trì đường bộ. Phí bảo trì đường bộ xe máy là không có nên bạn có thể hoàn toàn an tâm nếu đang sử dụng loại phương tiện này.

trung-tam-dang-kiem

6. Các phương tiện được miễn phí bảo trì

1. Xe cứu thương
2. Xe cứu hỏa
3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ
4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ôtô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ).
5. Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (xe ô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện,...) bao gồm:
a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.
b) Xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.
c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.
d) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.
đ) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
6. Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
7. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

Phí đường bộ sẽ được đóng theo năm hoặc tháng, các trường hợp đóng trước thì sẽ được giảm mức phí. Các mức phí gồm: 1 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 30 tháng.

7. Nộp mức phí đường bộ ở đâu thuận tiện nhất?

Nộp phí đường bộ có rất nhiều phương thức khác nhau. Chủ phương tiện có thể nộp trực tiếp khi đi đăng kiểm xe là thuận tiện nhất vì khi hết hạn đăng kiểm thì phí đường bộ cũng có thể nộp luôn cùng đợt, đỡ mất thời gian cho chủ xe phải đi nộp từng loại riêng.

Các địa điểm nộp phí đường bộ phổ biến

- Các trạm đăng kiểm xe cơ giới nơi gần nhất.

- Các trạm thu phí bảo trì đường bộ trên các quốc lộ.

- Nộp tại các trụ sở UBND xã, phường, thị trấn, huyện nơi gần nhất.

phi-bao-tri-duong-bo-o-to-xe-tai

8. Bảng mức phí bảo trì đường bộ mới nhất 2021 

Loại phương tiện chịu phí

Mức phí thu (nghìn đồng)

1 tháng

6 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

30 tháng

Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký xe theo tên cá nhân (xe 7 chỗ, xe 5 chỗ, xe 4 chỗ)

130

780

1.560

2.280

3.000

3.660

– Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân)

 

– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg

 

– Các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt)

 

– Xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ

180

1.080

2.160

3.150

4.150

5.070

– Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ

 

– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg

270

1.620

3.240

4.730

6.220

7.600

– Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ

– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg

390

2.340

4.680

6.830

8.990

10.970

– Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg

 

– Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg

590

3.540

7.080

10.340

13.590

16.600

– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg

 

– Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg

 

720

4.320

8.640

12.610

16.590

20.260

– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên

 

– Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg

1.040

6.240

12.480

18.220

23.960

29.270

Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên

1.430

8.580

17.160

25.050

32.950

40.240

 

mức phí đường bộ mới nhất /m/07r04

9. Mức phí đường bộ của các loại  xe tải thông dụng

Đây là bảng mức phí đường bộ xe tải mới nhất

Biên lai thu phí đường bộ

 

Loại Xe Tải

Mức phí thu (nghìn đồng)

1 tháng

6 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

30 tháng

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg

180

1.080

2.160

3.150

4.150

5.070

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg

270

1.620

3.240

4.730

6.220

7.600

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg

390

2.340

4.680

6.830

8.990

10.970

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg

590

3.540

7.080

10.340

13.590

16.600

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg

720

4.320

8.640

12.610

16.590

20.260

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg

1.040

6.240

12.480

18.220

23.960

29.270

Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên

1.430

8.580

       

 

nộp phí bảo trì đường bộ xe tải phổ biến /m/07r04

10. Mức phí bảo trì đường bộ xe 7 chỗ mới nhất

Loại Xe 7 Chỗ

Mức phí thu (nghìn đồng)

1 tháng

6 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

30 tháng

Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân

130

780

1.560

2.280

3.000

3.660

Xe chở người dưới 10 chỗ (đăng ký tên doanh nghiệp hoặc tổ chức, cơ quan, đoàn thể)

180

1.080

2.160

3.150

4.150

5.070

11. Mức phí bảo trì đường bộ xe 4 chỗ

Loại Xe 4 Chỗ

Mức phí thu (nghìn đồng)

1 tháng

6 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

30 tháng

Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân

130

780

1.560

2.280

3.000

3.660

Xe chở người dưới 10 chỗ (đăng ký tên doanh nghiệp hoặc tổ chức, cơ quan, đoàn thể)

180

1.080

2.160

3.150

4.150

5.070

12. Phí đường bộ xe bán tải mới nhất

Loại phương tiện

6 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

30 tháng

Phí đường bộ xe bán tải chuẩn xác nhất

1.080

2.160

3.150

4.150

5.070

Phí bảo trì đường bộ

  • Từ năm thứ 2 (tức từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ lúc đăng kiểm và nộp phí bảo trì), thì phí mỗi tháng chỉ còn 92% mức phí ở các bảng trên
  • Từ năm thứ 3 (tức từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ lúc đăng kiểm và nộp phí bảo trì), thì phí mỗi tháng chỉ còn 85 mức phí ở bảng trên
  • Thời gian tính phí từ khi đăng kiểm xe. Nếu chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ đăng kiểm trước thì phải nộp bổ sung dựa theo số tháng phải nộp nhân với mức thu hàng tháng.
  • Khối lượng toàn bộ được tính là tự trọng của xe cộng với hàng hóa (tức là tải trọng cho phép tham gia giao thông được ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện).

phí bảo trì đường bộ xe 7 chỗ /m/07r04

Đối với xe tải, xe container có trọng tải càng lớn hay xe ô tô chở càng nhiều người thì mức phí bảo trì đường bộ sẽ càng cao. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải có số lượng xe nhiều, thì ngân sách hàng năm cho việc đóng phí bảo trì đường bộ là không hề nhỏ. Tuy nhiên đó là trách nhiệm khi tham gia giao thông của mỗi cá nhân, doanh nghiệp. Để góp phần bổ sung vào nguồn ngân sách quốc gia, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, đường xá. Do đó, bạn nên đóng phí bảo trì đường bộ xe tải, xe ô tô đúng quy định theo các hướng dẫn nêu trên, không nên lẩn tránh.

phí đường bộ mới nhất 2021 /m/07r04

13. Danh sách các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới tại Bình Dương

Mọi nhu cầu hoán cải (cải tạo) các loại xe tải thùng bạt, thùng kín, gắn cẩu, chở mô tô xe máy, chở máy công trình (nâng đầu), chở pallet, chở gia súc gia cầm, xe khách, xe đầu kéo, xe ben, xe tải VAN, xe tang lễ, xe con phanh phụ, xe cứu thương, xe sơ mi rơ mooc,… kính mời quý khách liên hệ số ĐT/Zalo: 0986833525, email: Hieuhoancaioto@gmail.com.

Trung Tâm đăng kiểm xe cơ giới 6101S – Bình Dương

  • Địa chỉ: QL13 – P.Hiệp thành – TP. Thủ Dầu Một – Bình Dương
  • Điện thoại: 0274.3825778 Fax: 0274.3870182
  • Email: dangkiemxecogioi@binhduong.gov.vn
  • Giám đốc: Lâm Sơn Hà – 0919.277.922
  • Phó Giám đốc: Châu Văn Dũng – 0909.555.568
  • Phó Giám đốc: Võ Dũng – 0979.555.539

Trung Tâm đăng kiểm xe cơ giới 6102S – Bình Dương

  • Địa chỉ: Khu phố Bình Thung 2, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương
  • Điện thoại: 0274.3770619 Fax: 0274.3770618
  • Email: dangkiemxecogioi@binhduong.gov.vn
  • Giám đốc: Lâm Sơn Hà – 0919.277.922
  • P. Giám đốc: Châu Văn Dũng – 0909.555.568
  • Phó trạm trưởng: Lê Việt Hùng – 0983.776.657

Trung Tâm đăng kiểm xe cơ giới 6103S – Bình Dương

  • Địa chỉ: Khu phố 9, phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
  • Điện thoại: 0274.3883968 Fax: 0274.3883969
  • Email: dangkiemxecogioi@binhduong.gov.vn
  • Giám đốc: Lâm Sơn Hà – 0919.277.922
  • P. Giám đốc: Võ Dũng – 0979.555.539

Hyundai Ngôi Sao hi vọng rằng với những thông tin hữu ích về mức phí bảo trì đường bộ sẽ sẽ giúp bạn trong việc  nâng cao ý thức trong việc nộp phí đường bộ để góp phần nâng cao hệ thống công trình đường bộ góp phần giảm thiểu ùn tắc và tai nạn giao thông. Chỉ một hành động nhỏ bé cũng góp phần nâng cao đời sống, thúc đẩy kinh tế phát triển. Vì vậy đừng bao giờ quên đóng phí đường bộ cũng như nộp phí đúng hạn cho chiếc xe của mình nhé.

Mọi thông tin chi tiết thắc mắc vui lòng gọi tới Hotline 0911.519.619 để được hỗ trợ tốt nhất!

ĐẠI LÝ HYUNDAI NGÔI SAO - Đại Lý 3S Chính Hãng Hyundai Thành Công

Showroom: 184C Đường ĐT 743, Phường An Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương (gần vòng xoay An Phú)

/m/07r04

 

Các tin khác

Mặc dù ngày nay, đa số mọi người đều chọn xe hộp số tự động, nhưng vẫn có một lượng ...
Những kinh nghiệm lái xe được tổng kết từ thực tế sẽ giúp các tài xế hạn chế ...
Các nhà sản xuất, kinh doanh ô tô tại Việt Nam dùng khái niệm bảo hành, bảo ...
Suzuki XL7 là dòng xe SUV thế hệ thứ 3 được phát triển để tiếp nối thành công từ thế hệ ...
Lệ phí trước bạ là một khoản lệ phí mà người sở hữu tài sản cố định phải kê khai và ...
Bảo dưỡng xe là công việc cần phải thực hiện kiểm tra, thay thế điều chỉnh máy móc, phụ ...
Xe đầu kéo hiện nay được dùng rất phổ biến, do nhu cầu vận chuyển hàng hóa từ khối ...
Hyundai Ngôi Sao cập nhật bảng cước phí dịch vụ vận tải Thành Hưng: vận chuyển nhà, văn ...
Hyundai Ngôi Sao xin trân trọng thông báo LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2021 đến toàn thể Qúy Khách ...
Xe tải 7 tấn Hyundai Mighty 110XL chiều dài thùng lên tới 6m2, cải tạo thành đa dạng các loại ...
Suzuki Bình Dương